Phân tích cơ bản
| Hiệu quả & tăng trưởng 19 / 36 | Rủi ro & an toàn vốn 8,5 / 40 | Định giá & sức chịu đựng 22 / 24 | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu chí | C1Δ NIM điều chỉnh | C2Thu nhập phí | C3CIR | C4PPOP & lãi dự thu | C5CASA | C6Nợ ẩn mở rộng | C7Bao phủ nợ xấu | C8LDR & SML | C9Nhạy cảm thị trường | C10An toàn vốn | C11Lãi dự thu / TSSL | C12Stress test | C13Chiết khấu P/B | C14Chiết khấu RIM |
| Giá trị | −13 bps | 23,2% | 36,1% | 12,4% | 21,0% | 3,8% | 66,5% | 98,7% | 28,5% | 9,1% | 1,3% | 18,5% | 34,9% | 24,1% |
| Điểm | 0 / 10 | 8 / 8 | 4 / 6 | 2,5 / 6 | 4,5 / 6 | 0 / 8 | 0 / 6 | 0 / 6 | 4 / 6 | 4,5 / 8 | 0 / 6 | 6 / 6 | 10 / 10 | 6 / 8 |
| Định giá tương đối | Kết quả kinh doanh quý · 2026-Q2 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NIM điều chỉnh | Δ NIM điều chỉnh YoY | ROE bền vững | P/B điều chỉnh | Chiết khấu P/B | Chiết khấu RIM | TOI (tỷ) | TOI YoY | LNST (tỷ) | LNST YoY |
| 2,03% | −13 bps | 13,5% | 0.85 | +34,9% | +24,1% | 5.195 | +12,6% | 1.891 | +16,0% |
- −2 · Lãi dự thu trên 20% TOI
- −2 · LDR trên 85% hoặc CAR dưới 8,5%
Chấm theo bộ tiêu chí ngân hàng: hiệu quả và tăng trưởng (A, 36 điểm), quản trị rủi ro và an toàn vốn (B, 40), định giá và kiểm tra sức chịu đựng (C, 24). Cờ đỏ trừ riêng, hiển thị ở cột điểm phạt.
Biểu đồ tài chính
1.An toàn vốn & Đệm vốn
1.An toàn vốn & Đệm vốn
2.Thanh khoản & Lệch kỳ hạn
3.Chất lượng tài sản & Dịch chuyển nợ
4.Nợ ẩn & Lãi dự thu
5.Cấu trúc Tài sản & Nguồn vốn
6.Biên lãi thuần & NIM điều chỉnh rủi ro
7.Cấu trúc thu nhập & Đa dạng hóa
8.Hiệu quả vận hành
9.Phân rã lợi nhuận DuPont
10.Ma trận định giá & Thu nhập thặng dư
27 ngân hàng được định vị; 12 mã có nhãn. Đường chéo là mốc chuẩn ngành (Ke 0,1%, g 0,1%); đường ngang nét đứt là trung vị P/B điều chỉnh của ngành. Giá trị sổ sách đã trừ phần nợ phân loại chưa trích lập và lãi dự thu quá hạn, sau thuế.
Chưa hiển thị P/B mục tiêu riêng từng ngân hàng: chỉ tiêu này cần tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt, mà không nguồn dữ liệu nào hiện có công bố. Các góc phần tư dùng hằng số ngành nên không phụ thuộc vào chỉ tiêu này.
Chi phí vốn chủ sở hữu từng ngân hàng = lãi suất phi rủi ro 0,0% + beta hiệu chỉnh Blume × phần bù rủi ro vốn 0,1%; beta tính từ lợi suất tuần trong 2 năm so với VN-Index. Lãi suất phi rủi ro là giả định cố định, không phải lợi suất quan sát được.
Nguồn: vnstockDữ liệu đến Q2/26