Lọc tín hiệu
PHP

PHP

Cảng Hải Phòng
Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡngUPCOM
46.900
+0,86%
2026-08-26

Phân tích cơ bản

93 / 100A
Tiêu chíTăng trưởng EPS quý mới nhất (YoY)Tăng trưởng EPS bình quân 3 quý (YoY)Số quý EPS tăng trưởngTăng trưởng doanh thu (YoY)Thay đổi biên LN gộp (điểm %, YoY)Thay đổi biên LN ròng (điểm %, YoY)Tỷ suất sinh lời VCSH (TTM)Sức khỏe tài chính (Nợ/VCSH)Định giá (P/E so với trung vị 5 năm)
Giá trị+123.8%+94.1%3 / 3+44.2%+11.87 pp+16.06 pp+19.6%0.2312.53
Điểm1212121212128128
Chú thích định giá:Giá: 46.900 (giá đóng cửa ngày 2026-08-26)EPS (4 quý): 3.743P/E: 12.5P/E trung vị 5 năm: 14.2

Biểu đồ tài chính

1.Doanh thu

Tỷ đồng2.7302025
Doanh thu thuầnTăng trưởng YoY

2.Lợi nhuận sau thuế

Tỷ đồng9842025
Lợi nhuận gộpLợi nhuận sau thuếLNST cổ đông công ty mẹTăng trưởng LNST

3.Cơ cấu lợi nhuận trước thuế

Tỷ đồng1.2572025
HĐ kinh doanh chínhHĐ tài chínhCông ty liên doanh, liên kếtLợi nhuận khácTăng trưởng HĐKD chính

4.Biên lãi

%46.8%2025
Biên lãi gộpBiên lãi sau thuếBiên lãi EBITDAROEROA

5.Lưu chuyển tiền

Tỷ đồng5962025
HĐ kinh doanhHĐ đầu tưHĐ tài chính (suy ra)Dòng tiền tự do (FCF)Tiền cuối kỳ

6.Định giá

Lần · %12,5×Q2/26
P/EP/BROE (%)EPS (đồng)

7.Tài sản

Tỷ đồng10.219Q2/26
Tiền và tương đươngĐầu tư TC ngắn hạnĐầu tư TC dài hạnCác khoản phải thuTồn khoTài sản cố địnhTS dở dang dài hạnKhác

8.Nguồn vốn

Tỷ đồng10.219Q2/26
Vay ngắn hạnPhải trả người bánNgười mua trả trướcDT chưa thực hiệnVay dài hạnVốn chủ sở hữuNợ khác

9.Người mua trả trước

Tỷ đồng24,0Q2/26
Trả trước ngắn hạnTrả trước dài hạnDT chưa thực hiện NHDT chưa thực hiện DH

Nguồn: vnstockDữ liệu đến Q2/26

Phân tích doanh nghiệp2026-08-28

PHP – QUÝ 2/2026: LẠCH HUYỆN BẮT ĐẦU THAY ĐỔI NĂNG LỰC LỢI NHUẬN – CẦN KIỂM CHỨNG KHI CÔNG SUẤT MỚI TIẾP TỤC TĂNG

LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ

1. Quý 2/2026 cho thấy PHP đã bước sang một nền lợi nhuận cao hơn, với cả hoạt động khai thác cảng hiện hữu và Lạch Huyện cùng cải thiện.

Doanh thu thuần đạt khoảng 950 tỷ đồng, tăng 44,2%, trong khi lợi nhuận gộp tăng 84% lên gần 522 tỷ đồng và LNST thuộc cổ đông công ty mẹ đạt 425 tỷ đồng, tăng 123,8%. Biên gộp tăng từ khoảng 43,1% lên 54,9%, cho thấy phần tăng lợi nhuận không đơn thuần đến từ tăng sản lượng mà còn từ giá dịch vụ, cơ cấu hàng hóa và hiệu quả khai thác tốt hơn.

2. Động lực mới quan trọng nhất là bến 3–4 Lạch Huyện, nhưng cần hiểu đúng cách PHP hưởng lợi.

PHP sở hữu 51% liên doanh HTIT cùng Terminal Investment Limited thuộc MSC; do cơ chế đồng kiểm soát, kết quả HTIT được ghi nhận qua lợi nhuận liên doanh/liên kết thay vì hợp nhất toàn bộ doanh thu. Riêng quý 2/2026, phần lợi nhuận từ liên doanh/liên kết đạt khoảng 92 tỷ đồng, so với chỉ 4,6 tỷ đồng cùng kỳ, tương đương khoảng 16% LNTT của PHP.

3. Dư địa tăng trưởng còn lớn vì Lạch Huyện 3–4 mới bước vào giai đoạn lấp đầy công suất, nhưng cạnh tranh cảng nước sâu tại Hải Phòng cũng tăng nhanh.

HTIT có công suất thiết kế khoảng 1,1 triệu TEU/năm và đặt mục tiêu xử lý khoảng 700 nghìn TEU trong năm 2026. Quan hệ với TIL/MSC tạo lợi thế đáng kể về nguồn hàng, nhưng Lạch Huyện 5–6 của Hateco đã bổ sung khoảng 1,8 triệu TEU công suất và các bến 7–8 dự kiến tiếp tục gia nhập sau đó.

4. Tại 46.200 đồng/cp ngày 27/8/2026, PHP đang giao dịch khoảng 12,3 lần EPS TTM do Lọc Tín Hiệu tính lại; mức giá hiện tại đã phản ánh một phần lớn nền lợi nhuận mới.

Theo ước tính của Lọc Tín Hiệu, vùng giá hợp lý theo ba kịch bản khoảng 36.900–64.300 đồng/cp, trong đó kịch bản cơ sở khoảng 49.700 đồng/cp. Biên an toàn hiện không còn lớn nếu lợi nhuận bình thường hóa chỉ quanh 1.050 tỷ đồng, nhưng vẫn còn dư địa nếu Lạch Huyện giúp LNST CĐ mẹ ổn định quanh 1.250–1.450 tỷ đồng.


1. MEANING – TÌM HIỂU MÔ HÌNH KINH DOANH

Hoạt động kinh doanh cốt lõi của PHP là khai thác cảng biển và cung cấp dịch vụ xếp dỡ, lưu kho bãi, giao nhận và các dịch vụ hỗ trợ tàu – container tại khu vực Hải Phòng.

Điểm quan trọng hiện nay là mô hình của PHP đã thay đổi.

Trước đây phần lớn năng lực của doanh nghiệp tập trung tại các bến nằm sâu hơn trong hệ thống sông Cấm – Đình Vũ như Tân Vũ, Chùa Vẽ và các bến liên quan.

Từ năm 2025, PHP bước thêm vào phân khúc cảng nước sâu thông qua bến container số 3 và 4 tại Lạch Huyện.

Hai mô hình này phục vụ những nhóm tàu và tuyến vận tải khác nhau.

Hoạt động cảng hiện hữu vẫn tạo nền doanh thu và dòng tiền chính

Khách hàng trực tiếp của PHP chủ yếu là:

  • Hãng tàu.
  • Đại lý hàng hải.
  • Doanh nghiệp logistics.
  • Chủ hàng xuất nhập khẩu.
  • Các doanh nghiệp vận tải và giao nhận container.

Chuỗi nhu cầu có thể hiểu như sau:

PHP → hãng tàu/doanh nghiệp logistics/chủ hàng → vận chuyển container và hàng hóa xuất nhập khẩu → hoạt động sản xuất, thương mại và xuất nhập khẩu của miền Bắc Việt Nam.

PHP không bán một sản phẩm tiêu dùng cuối cùng.

Nhu cầu cảng biển được quyết định bởi:

Sản lượng xuất nhập khẩu + lượng container + tuyến tàu cập cảng + khả năng giữ và thu hút hãng tàu.

Đối với phần lớn hoạt động khai thác cảng:

Doanh thu ≈ Sản lượng hàng hóa/container × Doanh thu dịch vụ bình quân trên đơn vị hàng.

Do đó hai biến số phải theo dõi song song là:

  1. Sản lượng qua cảng.
  2. Mức thu trên mỗi TEU/tấn hàng.

Quý 2/2026 cho thấy cả hai đang hỗ trợ kết quả kinh doanh.

Container là nhóm hàng quan trọng nhất

Năm 2025, toàn hệ thống Cảng Hải Phòng xử lý khoảng 2,1 triệu TEU container, lần đầu vượt mốc 2 triệu TEU.

Container có ý nghĩa lớn hơn hàng rời vì:

  • Giá trị dịch vụ trên đơn vị hàng cao hơn.
  • Phát sinh thêm lưu bãi, nâng hạ và dịch vụ container.
  • Khách hàng hãng tàu thường sử dụng cảng theo tuyến ổn định.
  • Cảng có thể khai thác quy mô và thiết bị hiệu quả hơn khi sản lượng tăng.

Trong tháng 5/2026, PHP công bố sản lượng container toàn hệ thống khoảng 239 nghìn TEU, tăng 17,9% so với cùng kỳ, đồng thời cho biết container tiếp tục là động lực tăng trưởng chính.

Điều này phù hợp với diễn biến doanh thu quý 2.

Lạch Huyện thay đổi thị trường mà PHP có thể phục vụ

Các cảng nằm sâu trong sông có hạn chế về độ sâu luồng và kích thước tàu.

Bến 3–4 Lạch Huyện có:

  • Chiều dài cầu bến chính khoảng 750 m.
  • Diện tích khoảng 47 ha.
  • Khả năng tiếp nhận tàu đến khoảng 165.000 DWT.
  • Công suất thiết kế khoảng 1,1 triệu TEU/năm.

Ý nghĩa kinh tế của dự án không đơn thuần là tăng thêm 1,1 triệu TEU công suất.

Quan trọng hơn:

PHP có thể tham gia trực tiếp vào phân khúc tàu mẹ và tuyến quốc tế mà các cảng sông truyền thống không thể phục vụ hiệu quả.

Chuỗi nhu cầu thay đổi thành:

PHP/HTIT → hãng tàu mẹ quốc tế → tuyến vận tải xuyên Á/Âu/Mỹ → hàng xuất nhập khẩu miền Bắc.

Đây là một thị trường có chất lượng khác.

Hàng hóa không còn nhất thiết phải trung chuyển qua một hub khu vực trước khi đi xa.

Quan hệ với MSC/TIL là một lợi thế rất quan trọng

PHP góp 51% vốn vào Công ty TNHH Cảng Quốc tế TIL Cảng Hải Phòng – HTIT.

49% còn lại thuộc Terminal Investment Limited, doanh nghiệp khai thác cảng thuộc hệ sinh thái Mediterranean Shipping Company – MSC.

MSC là một trong những hãng tàu container lớn nhất thế giới.

Điều này tạo ra một lợi thế khác với việc PHP tự xây cảng rồi mới đi tìm khách hàng.

Cấu trúc có thể hiểu như sau:

**PHP cung cấp tài sản, vị trí và kinh nghiệm khai thác tại Hải Phòng

  • TIL cung cấp kinh nghiệm khai thác cảng quốc tế và mối liên hệ với hệ thống MSC
    → tăng khả năng đưa tuyến tàu và sản lượng về HTIT.**

Đây là một trong những yếu tố giúp giảm rủi ro công suất mới không có hàng.

Tuy nhiên không nên hiểu rằng MSC bắt buộc phải đưa toàn bộ hàng qua HTIT. Cạnh tranh giữa các terminal tại Hải Phòng vẫn phụ thuộc vào giá, năng suất, luồng tàu và chất lượng dịch vụ.

PHP không hợp nhất doanh thu HTIT

Đây là điểm rất quan trọng khi đọc BCTC.

Mặc dù PHP sở hữu 51% HTIT, liên doanh có cơ chế đồng kiểm soát với TIL.

Do đó PHP không cộng toàn bộ doanh thu HTIT vào doanh thu hợp nhất.

Phần lợi ích kinh tế của PHP được phản ánh chủ yếu qua:

Lãi/lỗ từ công ty liên doanh, liên kết.

Quý 2/2026:

  • Lợi nhuận từ liên doanh, liên kết: khoảng 92 tỷ đồng.
  • Q2/2025: khoảng 4,6 tỷ đồng.

Tăng thêm:

khoảng 87 tỷ đồng.

So với LNTT quý 2 khoảng 590 tỷ đồng, liên doanh/liên kết đã đóng góp khoảng:

15–16% LNTT.

Đây đã là một nguồn lợi nhuận có ý nghĩa.

Nhưng phần lớn lợi nhuận PHP vẫn đến từ các hoạt động khai thác cảng hợp nhất hiện hữu.

HTIT vẫn còn dư địa tăng sản lượng

HTIT đặt mục tiêu năm 2026:

  • Sản lượng: khoảng 700 nghìn TEU.
  • Doanh thu của HTIT: khoảng 1.500 tỷ đồng.

So với công suất thiết kế khoảng 1,1 triệu TEU:

Mức sử dụng công suất mục tiêu mới khoảng 64%.

Nếu đạt được kế hoạch, HTIT vẫn còn khoảng:

400 nghìn TEU công suất trước khi tiến gần mức thiết kế.

Điều này giúp giải thích vì sao lợi nhuận của PHP có thể tiếp tục tăng trong 2027 mà không cần xây ngay thêm một cảng mới.

Động lực đơn giản là:

Lạch Huyện 3–4 lấp đầy công suất → doanh thu HTIT tăng → chi phí cố định được hấp thụ tốt hơn → lợi nhuận HTIT tăng → phần lợi nhuận ghi nhận tại PHP tăng.

Nhưng Hải Phòng không thiếu công suất cảng mới

Đây là rủi ro không nên bỏ qua.

Cùng thời điểm Lạch Huyện 3–4 của PHP đi vào vận hành, khu vực còn có:

  • Lạch Huyện 5–6 của Hateco, công suất khoảng 1,8 triệu TEU/năm.
  • Các bến 7–8 dự kiến bổ sung thêm khoảng 1,5 triệu TEU/năm trong các năm tiếp theo.

Như vậy nguồn cung cảng nước sâu tại khu vực đang tăng rất nhanh.

Điều này có hai tác động trái chiều.

Tích cực:

Hải Phòng trở thành cụm cảng nước sâu lớn hơn, thu hút thêm tuyến quốc tế và tàu mẹ.

Tiêu cực:

Các terminal phải cạnh tranh mạnh hơn để giành sản lượng.

Vì vậy không nên giả định HTIT chắc chắn đạt 100% công suất chỉ vì thương mại Việt Nam tăng trưởng.

PHP đang chiếm vị trí lớn nhưng cần cẩn thận khi nói về thị phần

Năm 2025, tổng lượng container thông qua toàn khu vực cảng biển Hải Phòng khoảng 8,2 triệu TEU.

Cùng năm, toàn hệ thống Cảng Hải Phòng đạt khoảng 2,1 triệu TEU.

Nếu so sánh trực tiếp hai con số này:

PHP tương đương khoảng 25–26% container toàn khu vực Hải Phòng.

Đây chỉ là phép tính tham khảo của Lọc Tín Hiệu dựa trên hai nguồn số liệu có phạm vi tương đối gần nhau, không phải số liệu thị phần chính thức do cơ quan quản lý công bố.

Một số nguồn phân tích đưa ra thị phần cao hơn do khác cách xác định khu vực, loại cảng hoặc phạm vi doanh nghiệp.

Do đó chưa nên sử dụng một con số thị phần duy nhất như một dữ kiện tuyệt đối.

Điều có thể khẳng định là:

PHP thuộc nhóm nhà khai thác cảng container lớn nhất miền Bắc.

Thị trường đầu ra vẫn tăng trưởng

Năm 2025, tổng sản lượng hàng hóa qua cảng biển Hải Phòng đạt khoảng:

114,5 triệu tấn.

Container:

hơn 8,2 triệu TEU, tăng trên 10%.

Năm 2026, ngành cảng biển Việt Nam tiếp tục tăng trưởng hai chữ số trong những tháng đầu năm.

Nhu cầu được hỗ trợ bởi:

  • Tăng trưởng xuất nhập khẩu.
  • FDI vào miền Bắc.
  • Các trung tâm sản xuất tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương cũ, Bắc Ninh và khu vực lân cận.
  • Các tuyến cao tốc kết nối cảng.
  • Xu hướng tàu mẹ cập trực tiếp cảng nước sâu Việt Nam.
  • Việc nâng cấp luồng hàng hải.

Đây là tăng trưởng từ nhu cầu cuối cùng, không chỉ là một chu kỳ giá.

Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận quý 2 tăng mạnh

Quý 2/2026:

  • Doanh thu tăng khoảng 291 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận gộp tăng khoảng 238 tỷ đồng.
  • Lãi liên doanh/liên kết tăng khoảng 87 tỷ đồng.
  • Chi phí quản lý tăng khoảng 22 tỷ đồng.
  • Chi phí lãi vay tăng khoảng 20 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận khác giảm so với cùng kỳ.

Từ đó có thể thấy hai nguồn tăng trưởng lớn nhất là:

Biên lợi nhuận hoạt động cảng hiện hữu cải thiện

HTIT bắt đầu tạo lợi nhuận đáng kể.

Đây là cấu trúc tốt hơn nhiều so với trường hợp LNST tăng nhờ một khoản thanh lý tài sản bất thường.

Kết luận MEANING

Hoạt động cốt lõi của PHP là khai thác cảng và cung cấp dịch vụ cho hãng tàu, chủ hàng và doanh nghiệp logistics phục vụ xuất nhập khẩu miền Bắc.

Các cảng hiện hữu vẫn tạo nền doanh thu và lợi nhuận chính, nhưng Lạch Huyện 3–4 đang mở thêm một phân khúc hoàn toàn mới: tàu mẹ và container nước sâu.

Tăng trưởng hiện nay đến từ cả sản lượng container tăng, hiệu quả/giá dịch vụ tốt hơn và việc lấp đầy công suất Lạch Huyện.

Hai biến số quan trọng nhất trong vài năm tới là:

sản lượng container toàn hệ thống

mức sử dụng công suất/lợi nhuận của HTIT.


2. MOAT – LỢI THẾ CẠNH TRANH

Lợi thế cạnh tranh của PHP khá rõ và chủ yếu nằm ở vị trí, hạ tầng, quan hệ hãng tàu và quy mô mạng lưới cảng.

Hạ tầng cảng là rào cản gia nhập lớn

Không giống một doanh nghiệp logistics chỉ cần phương tiện hoặc kho thuê, xây dựng cảng container nước sâu đòi hỏi:

  • Quỹ đất ven biển.
  • Quy hoạch cảng.
  • Cầu bến.
  • Nạo vét và luồng hàng hải.
  • Cẩu STS/RTG.
  • Bãi container.
  • Hệ thống giao thông kết nối.
  • Vốn đầu tư rất lớn.
  • Thời gian triển khai nhiều năm.

Vì vậy một đối thủ mới không thể nhanh chóng sao chép hệ thống PHP.

Tài sản đã xây dựng còn có tuổi thọ kinh tế dài.

PHP sở hữu cả cảng sông và cảng nước sâu

Đây là lợi thế đáng chú ý.

Các cảng Tân Vũ và hệ thống hiện hữu phù hợp với nhiều tuyến nội Á và feeder.

Lạch Huyện phục vụ tàu lớn và tuyến quốc tế.

Do đó PHP có thể cung cấp nhiều lựa chọn cho hãng tàu trong cùng một khu vực.

Điều này giúp doanh nghiệp không phụ thuộc hoàn toàn vào một loại tàu hoặc một terminal.

Quan hệ TIL/MSC tạo lợi thế thu hút nguồn hàng

Trong ngành cảng container, công suất chỉ có giá trị khi có tuyến tàu.

Một cảng rất hiện đại nhưng thiếu khách hàng hãng tàu vẫn có thể hoạt động dưới công suất nhiều năm.

Liên doanh với TIL giúp HTIT có lợi thế tiếp cận một trong những hệ sinh thái vận tải container lớn nhất thế giới.

Đây là một moat có giá trị thực tế hơn việc chỉ sở hữu thiết bị tốt.

Hiệu quả trên nền chi phí cố định tạo operating leverage lớn

Cảng biển có nhiều chi phí cố định:

  • Khấu hao.
  • Nhân công cơ bản.
  • Bảo trì.
  • Hệ thống thiết bị.
  • Hạ tầng.

Khi sản lượng tăng, chi phí không tăng tương ứng.

Quý 2/2026 là ví dụ rất rõ:

Doanh thu +44% nhưng giá vốn chỉ tăng khoảng 14%.

Kết quả:

Biên gộp tăng từ khoảng 43% lên gần 55%.

Đây là operating leverage.

Tuy nhiên chưa nên gọi toàn bộ mức biên 55% là lợi thế bền vững.

Một phần có thể đến từ:

  • Mặt bằng giá dịch vụ cao hơn.
  • Cơ cấu container thuận lợi.
  • Thời điểm ghi nhận chi phí.
  • Sản lượng tăng nhanh trên nền hạ tầng đã có.

Điều kiện thuận lợi ngành không phải moat

PHP hiện hưởng lợi từ:

  • Xuất nhập khẩu tăng.
  • Container tăng.
  • Khung giá dịch vụ cảng được điều chỉnh.
  • Lạch Huyện bước vào giai đoạn ramp-up.

Những yếu tố này thuận lợi cho toàn ngành.

Moat thực sự của PHP là:

tài sản cảng + vị trí + quy mô + quan hệ hãng tàu + khả năng triển khai cảng nước sâu.

Ba chỉ tiêu cần theo dõi trong 2–4 quý tới

1. Sản lượng container và LFL của các cảng hiện hữu

Nếu sản lượng tiếp tục tăng trong khi biên duy trì cao, lợi nhuận cốt lõi được xác nhận.

2. Lợi nhuận từ HTIT

92 tỷ đồng/quý hiện đã rất đáng kể.

Nếu tiếp tục tăng khi HTIT hướng tới 700 nghìn TEU năm 2026, dự án đang thực sự đi đúng hướng.

3. Biên lợi nhuận gộp

Biên 54,9% là mức rất cao so với lịch sử.

Nếu duy trì quanh 50% sau khi sản lượng và chi phí bình thường hóa, PHP đã bước sang một cấu trúc sinh lời mới.


3. FINANCIALS – TÀI CHÍNH

Kết quả kinh doanh quý 2/2026

Chỉ tiêuQ2/2025Q2/2026Tăng/giảm
Doanh thu thuần658,5 tỷ949,7 tỷ+44,2%
Lợi nhuận gộp283,6 tỷ521,7 tỷ+84,0%
Biên lợi nhuận gộp~43,1%~54,9%+11,8 điểm %
LNST hợp nhất231,2 tỷ486,0 tỷ+110,2%
LNST CĐ mẹ189,9 tỷ425,1 tỷ+123,8%

Quý 2 là một quý rất mạnh.

Nhưng chất lượng tăng trưởng còn quan trọng hơn tốc độ tăng LNST.

Chuỗi lợi nhuận có thể tóm tắt:

**Sản lượng và doanh thu dịch vụ tăng
→ doanh thu tăng 44%
→ chi phí khai thác tăng chậm hơn
→ biên gộp tăng gần 12 điểm %
→ lợi nhuận gộp tăng 84%

  • HTIT tăng đóng góp
    → LNST CĐ mẹ tăng 124%.**

Phần tăng không đến từ thu nhập bất thường

Lợi nhuận khác Q2/2026 khoảng:

26 tỷ đồng.

Q2/2025 khoảng:

50 tỷ đồng.

Như vậy lợi nhuận khác thực tế còn giảm.

Điều này loại bỏ khả năng LNST kỷ lục được tạo chủ yếu bởi khoản bất thường.

Ngược lại, phần tăng đến từ:

  • Hoạt động cảng.
  • Lợi nhuận liên doanh.
  • Hiệu suất tài sản tốt hơn.

Lãi liên doanh tăng nhưng chưa chi phối toàn bộ lợi nhuận

Q2/2026:

Lãi liên doanh/liên kết ~92 tỷ đồng.

LNTT:

~590 tỷ đồng.

Tỷ trọng:

~15,6%.

Điều này có nghĩa HTIT đã trở thành một động lực lớn nhưng PHP chưa phụ thuộc hoàn toàn vào HTIT.

Khoảng hơn 80% lợi nhuận trước thuế vẫn được tạo từ các hoạt động khác của hệ thống.

Chi phí tài chính bắt đầu tăng

Một điểm bất lợi cần nhìn rõ:

Chi phí lãi vay Q2/2025 gần như không đáng kể.

Q2/2026:

~20,5 tỷ đồng.

Nguyên nhân là PHP đã sử dụng nợ để tài trợ chu kỳ đầu tư Lạch Huyện.

Đây là chi phí bình thường của việc mở rộng.

Nhưng nếu sản lượng HTIT không tăng đủ nhanh:

khấu hao + lãi vay

có thể làm operating leverage đảo chiều.

Hiện tại tăng trưởng lợi nhuận vượt xa tăng chi phí lãi vay nên chưa phải vấn đề lớn.

Xu hướng đã xuất hiện trước quý 2

LNST CĐ mẹ:

KỳLNST CĐ mẹ
Q3/2025~260,8 tỷ
Q4/2025~227,9 tỷ
Q1/2026~310,7 tỷ
Q2/2026~425,1 tỷ

Q1/2026 đã tăng hơn gấp đôi cùng kỳ.

Q2 tiếp tục tăng tốc.

Vì vậy sự cải thiện không phải một quý đơn lẻ.

Lũy kế 6 tháng 2026:

  • Doanh thu: ~1.695 tỷ đồng.
  • LNTT: ~1.012 tỷ đồng.
  • LNST hợp nhất: ~838 tỷ đồng.
  • LNST CĐ mẹ: ~736 tỷ đồng.

Kế hoạch LNTT năm 2026:

1.520 tỷ đồng.

Sau 6 tháng PHP đã hoàn thành:

~66,6% kế hoạch LNTT.

Kế hoạch năm có khả năng khá thận trọng

Kế hoạch hợp nhất 2026 của PHP gồm:

  • Sản lượng: khoảng 57,3–60 triệu tấn tùy phạm vi kế hoạch được công bố.
  • Doanh thu: khoảng 3.495 tỷ đồng.
  • LNTT: 1.520 tỷ đồng.

Doanh nghiệp đã đạt hơn 1.000 tỷ đồng LNTT trong 6 tháng.

Do đó chỉ cần H2 tạo khoảng 508 tỷ đồng LNTT để hoàn thành kế hoạch.

Con số này thấp hơn nhiều mức lợi nhuận H1.

Một số CTCK sau Q2 đã nâng dự báo:

  • SHS dự báo LNST 2026 khoảng 1.265 tỷ đồng.
  • NHSV dự báo LNST khoảng 1.300–1.330 tỷ đồng.

Điều này hợp lý hơn so với kế hoạch đầu năm sau khi đã có dữ liệu Q2.

Bảng cân đối tốt hơn hình ảnh "doanh nghiệp vay nợ để xây cảng"

Tại 30/6/2026:

Chỉ tiêuCuối 2025Q2/2026Đánh giá
Tiền và tương đương tiền~390 tỷ~556 tỷTăng
Đầu tư tài chính ngắn hạn~1.551 tỷ~1.682 tỷTăng
Tiền + tiền gửi ngắn hạn~1.942 tỷ~2.237 tỷRất lớn
Tổng nợ vay~1.772 tỷ~1.774 tỷ*Gần như ổn định
Vốn chủ sở hữu~6.818 tỷ~7.422 tỷTăng
Phải thu khách hàng~260 tỷ~299 tỷTăng vừa phải

*Số nợ vay được tổng hợp từ nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn theo BCTC; cách phân loại trên một số nền tảng dữ liệu có thể khác nhau.

Điểm quan trọng nhất:

Tiền + tiền gửi ngắn hạn hiện lớn hơn tổng nợ vay.

Theo cách nhìn này, PHP đang ở trạng thái:

tiền ròng khoảng 460 tỷ đồng.

Đây là một khác biệt lớn so với doanh nghiệp cảng phải vay nợ cao để tài trợ dự án.

Đòn bẩy vẫn thấp

Nợ vay/VCSH khoảng:

0,24 lần.

Đây là mức thấp đối với một doanh nghiệp hạ tầng vừa hoàn thành dự án cảng nước sâu lớn.

Do đó PHP vẫn còn khả năng tài trợ cho các dự án tiếp theo mà chưa phải tăng mạnh vốn chủ.

Phải thu không tăng bất thường

Phải thu khách hàng:

  • Cuối 2025: khoảng 260 tỷ đồng.
  • Cuối Q2/2026: khoảng 299 tỷ đồng.

Tăng khoảng:

15%.

Trong khi doanh thu quý 2 tăng:

44%.

Như vậy chưa có dấu hiệu doanh thu tăng bằng cách nới lỏng tín dụng khách hàng quá mức.

Đây là điểm tích cực về chất lượng doanh thu.

Tồn kho không phải biến số quan trọng

Đối với doanh nghiệp khai thác cảng, hàng tồn kho có ý nghĩa rất thấp so với:

  • Công suất bến.
  • Thiết bị.
  • Phải thu.
  • Tiền mặt.
  • Nợ vay.

Do đó không cần dành quá nhiều trọng số cho tồn kho như doanh nghiệp sản xuất.

Chất lượng lợi nhuận nhìn chung tốt

Lợi nhuận quý 2 tăng chủ yếu từ:

  • Hoạt động khai thác.
  • Lợi nhuận liên doanh HTIT.
  • Cải thiện biên.

Không xuất hiện khoản bất thường lớn đủ để giải thích phần tăng LNST.

Đây là điểm quan trọng nhất về chất lượng lợi nhuận.

Đối với dòng tiền, các dự án cảng tạo biến động lớn theo thời điểm đầu tư nên FCF có thể thấp trong giai đoạn CAPEX cao ngay cả khi hoạt động kinh doanh tốt.

Điều quan trọng là PHP hiện vẫn có:

hơn 2.200 tỷ đồng tiền và tiền gửi ngắn hạn

trong khi:

nợ vay thấp hơn lượng tài sản tài chính này.

Do đó chưa có dấu hiệu căng thẳng thanh khoản.

Kết luận FINANCIALS

Khả năng sinh lời của PHP đang cải thiện rất rõ và phần cải thiện chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh thực.

Bảng cân đối vẫn mạnh dù doanh nghiệp vừa trải qua chu kỳ CAPEX lớn cho Lạch Huyện. Tiền và tiền gửi vượt nợ vay, nợ vay/VCSH chỉ khoảng 0,24 lần.

Chất lượng lợi nhuận tốt hơn nhiều trường hợp tăng trưởng nhờ thu nhập bất thường. Rủi ro tài chính đáng theo dõi chủ yếu là chi phí lãi vay và khấu hao nếu tốc độ lấp đầy HTIT chậm lại, chứ hiện tại chưa phải khả năng trả nợ.


4. MOS – BIÊN AN TOÀN

Tại ngày 27/8/2026, PHP đóng cửa ở khoảng:

46.200 đồng/cp.

HNX ghi nhận:

326.960.000 cổ phiếu đang lưu hành.

Không có thay đổi lớn về số lượng cổ phiếu cần điều chỉnh vào thời điểm định giá.

Theo tính toán của Lọc Tín Hiệu:

  • Giá cổ phiếu: 46.200 đồng.
  • Số cổ phiếu: 326,96 triệu cp.
  • Vốn hóa: khoảng 15.105 tỷ đồng.

LNST CĐ mẹ TTM

Bốn quý gần nhất:

  • Q3/2025: 260,8 tỷ.
  • Q4/2025: 227,9 tỷ.
  • Q1/2026: 310,7 tỷ.
  • Q2/2026: 425,1 tỷ.

Tổng:

~1.224 tỷ đồng.

EPS TTM:

1.224 tỷ / 326,96 triệu cp ≈ 3.745 đồng/cp.

P/E TTM:

46.200 / 3.745 ≈ 12,3 lần.

Đây là mức P/E hợp lý hơn so với lấy EPS từ nguồn dữ liệu thứ cấp mà chưa kiểm tra số cổ phiếu.

P/E 12,3 lần hiện tại chưa phải mức rẻ rõ ràng

LNST TTM đã bao gồm:

  • Q1/2026 tăng rất mạnh.
  • Q2/2026 đạt mức kỷ lục.
  • Lạch Huyện bắt đầu đóng góp đáng kể.
  • Biên gộp gần 55%.

Do đó P/E 12,3 lần không phải P/E trên một nền lợi nhuận suy giảm.

Nó đang được tính trên mức lợi nhuận khá tốt.

Vì vậy:

Không nên kết luận 12x là rẻ chỉ vì thấp hơn một số doanh nghiệp hạ tầng khác.

Nhưng lợi nhuận hiện tại không hoàn toàn là "đỉnh chu kỳ"

PHP khác doanh nghiệp hàng hóa.

Doanh nghiệp vừa đưa thêm công suất mới vào vận hành.

HTIT vẫn còn khả năng tăng từ khoảng 700 nghìn TEU mục tiêu năm 2026 lên gần 1,1 triệu TEU công suất thiết kế.

Do đó một phần tăng trưởng Q2 là:

tăng trưởng cấu trúc do công suất mới.

Không phải chỉ là:

một quý giá hàng hóa tăng bất thường.

Đây là lý do không nên giảm lợi nhuận bình thường hóa quá sâu so với TTM.

Tuy nhiên biên gộp 55% có thể là mức cao

Biên gộp lịch sử:

  • Q2/2025: ~43%.
  • Q3/2025: ~51%.
  • Q4/2025: ~46%.
  • Q1/2026: ~55%.
  • Q2/2026: ~55%.

Có thể thấy doanh nghiệp đã bước lên một vùng biên cao hơn.

Nhưng chưa có đủ dữ liệu để khẳng định 55% là mức bình thường vĩnh viễn.

Vì vậy định giá nên giả định biên bình thường thấp hơn nhẹ mức Q1–Q2.

LNST CĐ mẹ bình thường hóa

Năm 2025, LNST CĐ mẹ khoảng:

824 tỷ đồng.

TTM hiện tại:

~1.224 tỷ đồng.

Sau Q2, các CTCK đã đưa dự báo 2026 lên khoảng:

1.265–1.330 tỷ đồng.

Khoảng này phù hợp với dữ liệu hiện tại.

Tuy nhiên Lọc Tín Hiệu không sử dụng 425 tỷ đồng Q2 × 4, bởi cách đó sẽ cho:

~1.700 tỷ đồng/năm.

Mức này đòi hỏi biên gộp kỷ lục và lợi nhuận HTIT Q2 được lặp lại hoặc tiếp tục tăng trong cả bốn quý.

Hiện chưa đủ cơ sở.

Lọc Tín Hiệu sử dụng vùng LNST CĐ mẹ bình thường hóa:

1.050–1.450 tỷ đồng.

Trong đó:

  • 1.050 tỷ: phần cải thiện biên giảm đáng kể.
  • 1.250 tỷ: HTIT tiếp tục ramp-up nhưng không ngoại suy quý kỷ lục.
  • 1.450 tỷ: sản lượng HTIT và hệ thống cảng tiếp tục tăng tốt.

Giá hiện tại đang phản ánh mức lợi nhuận nào?

Vốn hóa hiện khoảng:

15.105 tỷ đồng.

Nếu P/E bình thường hợp lý khoảng 12 lần:

LNST hàm ý ≈ 1.259 tỷ đồng.

Điều này rất gần:

kịch bản cơ sở khoảng 1.250 tỷ đồng.

Nói cách khác:

Thị trường hiện đã phản ánh khá đầy đủ khả năng PHP duy trì nền lợi nhuận quanh 1.200–1.300 tỷ đồng.

Biên an toàn lớn hơn chỉ xuất hiện nếu HTIT giúp lợi nhuận tiếp tục bước lên vùng 1.400–1.500 tỷ đồng.


5. ĐỊNH GIÁ

P/E trên LNST CĐ mẹ bình thường hóa phù hợp với PHP vì:

  • Dòng lợi nhuận khai thác cảng tương đối ổn định.
  • Tài sản có vòng đời dài.
  • Khả năng tạo tiền tốt.
  • Nợ vay thấp.
  • Lợi nhuận HTIT có thể ước tính qua công suất.

P/B có thể dùng kiểm tra chéo nhưng không phải phương pháp chính.

Giá trị tài sản cảng, quyền khai thác và vị trí Lạch Huyện không nhất thiết được phản ánh đầy đủ theo giá trị sổ sách.

Cơ sở lựa chọn P/E

PHP xứng đáng với mức P/E cao hơn doanh nghiệp vận tải chu kỳ đơn thuần nhờ:

  • Tài sản hạ tầng có rào cản gia nhập cao.
  • Vị thế lớn tại miền Bắc.
  • Bảng cân đối mạnh.
  • Quan hệ chiến lược với TIL/MSC.
  • Lạch Huyện tạo dư địa tăng trưởng.
  • Doanh thu phần lớn gắn với hoạt động xuất nhập khẩu dài hạn.

Nhưng P/E không nên quá cao vì:

  • Ngành cảng vẫn có tính chu kỳ theo thương mại.
  • Cạnh tranh tại Hải Phòng đang tăng mạnh.
  • Lạch Huyện có thêm nguồn cung mới.
  • PHP phụ thuộc một phần vào HTIT/MSC để lấp đầy công suất.
  • CAPEX cảng lớn.
  • Thanh khoản cổ phiếu còn hạn chế do tỷ lệ sở hữu VIMC rất cao.
  • Một số vấn đề kiểm toán lịch sử vẫn cần được xử lý để thuận lợi hơn cho chuyển sàn.

Lọc Tín Hiệu sử dụng vùng P/E:

11,5–14,5 lần.

Kịch bản thận trọng

Giả định:

  • Sản lượng xuất nhập khẩu vẫn tăng nhưng chậm lại.
  • Cạnh tranh tại Lạch Huyện tăng.
  • HTIT đạt sản lượng thấp hơn kỳ vọng.
  • Biên gộp giảm khỏi vùng 55%.
  • Lãi liên doanh bình thường hóa thấp hơn Q2.

LNST CĐ mẹ bình thường hóa:

1.050 tỷ đồng.

EPS:

~3.211 đồng/cp.

P/E hợp lý:

11,5 lần.

Giá hợp lý:

~36.900 đồng/cp.

Đây không phải kịch bản khủng hoảng. Nó giả định PHP vẫn tạo lợi nhuận cao hơn năm 2025 nhưng phần lớn upside từ HTIT bị trì hoãn.

Kịch bản cơ sở

Giả định:

  • Container miền Bắc tiếp tục tăng.
  • Các cảng hiện hữu duy trì nền sản lượng tốt.
  • Biên gộp giảm nhẹ khỏi mức kỷ lục nhưng vẫn cao hơn lịch sử.
  • HTIT đạt khoảng 700 nghìn TEU và tiếp tục tiến tới công suất thiết kế.
  • Lãi liên doanh tăng nhưng không ngoại suy tăng trưởng 20 lần như Q2.
  • Nợ vay không tăng mạnh.

LNST CĐ mẹ bình thường hóa:

1.250 tỷ đồng.

EPS:

~3.823 đồng/cp.

P/E hợp lý:

13,0 lần.

Giá hợp lý:

~49.700 đồng/cp.

Đây là kịch bản Lọc Tín Hiệu đánh giá phù hợp nhất với dữ liệu hiện tại.

Kịch bản tích cực

Giả định:

  • Xuất nhập khẩu miền Bắc tiếp tục tăng hai chữ số.
  • HTIT lấp đầy công suất nhanh hơn kế hoạch.
  • MSC/TIL đưa thêm tuyến tàu mẹ về Lạch Huyện.
  • Các cảng hiện hữu không mất sản lượng đáng kể.
  • Biên gộp duy trì quanh vùng cao.
  • Lợi nhuận liên doanh tăng cùng sản lượng.
  • PHP giữ được cấu trúc tiền ròng.

LNST CĐ mẹ bình thường hóa:

1.450 tỷ đồng.

EPS:

~4.435 đồng/cp.

P/E hợp lý:

14,5 lần.

Giá hợp lý:

~64.300 đồng/cp.

Kịch bản này đòi hỏi tăng trưởng kinh doanh thực sự, chứ không chỉ tăng hệ số P/E.

Tổng hợp định giá

Kịch bảnLNST CĐ mẹ bình thường hóaEPSP/E hợp lýGiá hợp lý
Thận trọng1.050 tỷ~3.211 đ11,5x~36.900 đ
Cơ sở1.250 tỷ~3.823 đ13,0x~49.700 đ
Tích cực1.450 tỷ~4.435 đ14,5x~64.300 đ

Các mức lợi nhuận và giá hợp lý trên là ước tính của Lọc Tín Hiệu, không phải kế hoạch hoặc dự báo chính thức của PHP.

Tại 46.200 đồng/cp, cổ phiếu đang:

cao hơn khá rõ kịch bản thận trọng và đã tiến gần kịch bản cơ sở.

Ở mức giá này, thị trường đang ngầm kỳ vọng PHP có thể duy trì khoảng:

1.200–1.300 tỷ đồng LNST CĐ mẹ.

Đây là mức lợi nhuận có cơ sở sau kết quả H1/2026.

Vì vậy PHP hiện không còn là trường hợp:

kết quả kinh doanh đã thay đổi mạnh nhưng giá chưa phản ánh gì.

Một phần đáng kể của quá trình tái định giá đã diễn ra.

Biên an toàn từ đây chủ yếu nằm ở khả năng:

HTIT tiếp tục tăng công suất và đưa lợi nhuận PHP lên vùng 1.400–1.500 tỷ đồng mà biên lợi nhuận các cảng hiện hữu không suy giảm.


6. KẾT LUẬN

Thay đổi quan trọng nhất tại PHP là Lạch Huyện 3–4 đã chuyển từ một dự án đầu tư thành tài sản thực sự đóng góp lợi nhuận.

Quý 2/2026, lợi nhuận liên doanh đạt khoảng 92 tỷ đồng, trong khi hoạt động khai thác cảng hiện hữu cũng cải thiện mạnh, giúp biên gộp lên gần 55% và LNST CĐ mẹ đạt kỷ lục 425 tỷ đồng.

Điểm tích cực là tăng trưởng không dựa vào thu nhập bất thường. Bảng cân đối cũng còn tốt với hơn 2.200 tỷ đồng tiền và tiền gửi, cao hơn tổng nợ vay, nên PHP có khả năng tài trợ chu kỳ phát triển tiếp theo mà chưa chịu áp lực tài chính lớn.

Rủi ro cần theo dõi nằm ở phía công suất ngành. Lạch Huyện đang bổ sung hàng triệu TEU công suất mới, vì vậy mối quan hệ với MSC/TIL, năng suất khai thác và khả năng giữ tuyến tàu sẽ quyết định việc HTIT có lấp đầy nhanh hay không.

Ba biến số quan trọng nhất trong các quý tới là sản lượng container, lợi nhuận HTIT và biên lợi nhuận gộp của hệ thống cảng hiện hữu.

Theo ước tính của Lọc Tín Hiệu:

  • Kịch bản thận trọng: khoảng 36.900 đồng/cp.
  • Kịch bản cơ sở: khoảng 49.700 đồng/cp.
  • Kịch bản tích cực: khoảng 64.300 đồng/cp.

Ở vùng 46.200 đồng/cp, PHP đã khá gần giá trị của kịch bản cơ sở. Vì vậy luận điểm đầu tư từ đây không còn nằm ở việc nhận ra Lạch Huyện có tiềm năng, mà là HTIT có thể lấp đầy đủ nhanh để đưa lợi nhuận bình thường của PHP từ vùng 1.200–1.300 tỷ đồng hiện nay lên trên 1.400 tỷ đồng hay không.


NGUỒN DỮ LIỆU THAM KHẢO

  • Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 và giải trình kết quả kinh doanh của CTCP Cảng Hải Phòng, công bố ngày 28/07/2026.
  • Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2026 và Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2025 của CTCP Cảng Hải Phòng.
  • Báo cáo thường niên năm 2025 và tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 của CTCP Cảng Hải Phòng.
  • Thông tin hoạt động, sản lượng và kế hoạch năm 2026 do CTCP Cảng Hải Phòng công bố.
  • Công ty TNHH Cảng Quốc tế TIL Cảng Hải Phòng – thông tin năng lực khai thác bến 3–4 Lạch Huyện.
  • Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng và các cơ quan thành phố Hải Phòng – số liệu sản lượng cảng biển khu vực.
  • SHS Research – Báo cáo cập nhật KQKD quý 2/2026 của PHP.
  • NHSV Research – Báo cáo cập nhật PHP ngày 31/07/2026.
  • ABS Research – Báo cáo cập nhật PHP năm 2025–2026 và dữ liệu công suất các bến Lạch Huyện.
  • HNX – số lượng cổ phiếu đang lưu hành và thông tin chứng khoán PHP.
  • Dữ liệu giá giao dịch PHP ngày 27/08/2026.
  • CafeF và 24HMoney – dữ liệu BCTC tổng hợp dùng để đối chiếu với BCTC chính thức.
  • Các phép tính thị phần tham khảo, vốn hóa, EPS TTM, P/E, tiền/nợ ròng, lợi nhuận bình thường hóa và ba kịch bản định giá: Lọc Tín Hiệu.

Phân tích bởi Lọc Tín Hiệu