VLB
VLXD Biên HòaPhân tích cơ bản
| Tiêu chí | Tăng trưởng EPS quý mới nhất (YoY) | Tăng trưởng EPS bình quân 3 quý (YoY) | Số quý EPS tăng trưởng | Tăng trưởng doanh thu (YoY) | Thay đổi biên LN gộp (điểm %, YoY) | Thay đổi biên LN ròng (điểm %, YoY) | Tỷ suất sinh lời VCSH (TTM) | Sức khỏe tài chính (Nợ/VCSH) | Định giá (P/E so với trung vị 5 năm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | +372.9% | +153.5% | 3 / 3 | +7.8% | +3.98 pp | +65.66 pp | +73.4% | 0.00 | 3.66 |
| Điểm | 12 | 12 | 12 | 0 | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 |
Biểu đồ tài chính
1.Doanh thu
2.Lợi nhuận sau thuế
3.Cơ cấu lợi nhuận trước thuế
4.Biên lãi
5.Lưu chuyển tiền
6.Định giá
7.Tài sản
8.Nguồn vốn
9.Người mua trả trước
Nguồn: vnstockDữ liệu đến Q2/26
Phân tích doanh nghiệp2026-08-27
VLB – QUÝ 2/2026: LỢI NHUẬN KỶ LỤC NHỜ KHOẢN BẤT THƯỜNG – HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ CỐT LÕI VẪN CẢI THIỆN
LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
1. LNST quý 2/2026 tăng gần 5 lần nhưng không nên dùng mức lợi nhuận này để ngoại suy
Doanh thu quý 2 đạt khoảng 440 tỷ đồng, tăng 7,8% so với cùng kỳ, trong khi LNST thuộc cổ đông công ty mẹ đạt 374 tỷ đồng, tăng 372,9%.
Phần lớn mức tăng lợi nhuận đến từ gần 344 tỷ đồng thu nhập khác liên quan khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp thừa trong giai đoạn 2014–6/2025; đây là yếu tố bất thường và cần loại khỏi lợi nhuận bình thường hóa.
2. Phần đáng chú ý hơn là hoạt động khai thác đá vẫn cải thiện rõ dù loại khoản bất thường
Lợi nhuận gộp quý 2 đạt khoảng 143 tỷ đồng, tăng 22,9%, nhanh hơn đáng kể doanh thu; biên gộp tăng từ khoảng 28,4% lên 32,4%.
Giá bán đá được điều chỉnh tăng trong khi sản lượng đất tiêu thụ tăng mạnh là hai yếu tố chính giúp lợi nhuận hoạt động cải thiện.
3. Lợi thế lớn nhất của VLB nằm ở tài nguyên và vị trí mỏ, trong bối cảnh nhu cầu đá Đông Nam Bộ vẫn cao
VLB sở hữu 5 mỏ tại Đồng Nai với trữ lượng còn lại trên 80 triệu m³ và công suất thiết kế khoảng 5,7 triệu m³/năm.
Tân Cang 1 nằm gần sân bay Long Thành, còn Thạnh Phú 1 và Thiện Tân 2 có lợi thế vận chuyển đường thủy; vì vậy VLB có vị trí thuận lợi để phục vụ Long Thành và chuỗi dự án hạ tầng phía Nam.
4. P/E TTM khoảng 4 lần hiện nay tạo cảm giác định giá thấp nhưng bị bóp méo bởi khoản lợi nhuận bất thường
Tại giá 48.000 đồng/cp ngày 27/8/2026, vốn hóa VLB khoảng 2.243 tỷ đồng.
Sau khi loại khoản thu nhập bất thường và định giá trên năng lực lợi nhuận có thể duy trì, Lọc Tín Hiệu ước tính vùng giá hợp lý theo ba kịch bản khoảng 41.700–78.200 đồng/cp, trong đó kịch bản cơ sở khoảng 57.800 đồng/cp.
1. MEANING – TÌM HIỂU MÔ HÌNH KINH DOANH
VLB về bản chất là doanh nghiệp khai thác và kinh doanh đá xây dựng tại Đồng Nai. Đây là mô hình B2B tương đối đơn giản: tài nguyên đá được khai thác tại mỏ, chế biến thành các chủng loại đá xây dựng rồi bán cho nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các đơn vị cung ứng vật liệu.
Điểm quan trọng không nằm ở việc VLB có bao nhiêu loại đá, mà ở vị trí và trữ lượng của các mỏ so với nơi phát sinh nhu cầu xây dựng.
Chuỗi nhu cầu có thể hiểu như sau:
VLB → nhà thầu/đơn vị cung ứng vật liệu → công trình giao thông, sân bay, đô thị và xây dựng dân dụng → nhu cầu đầu tư hạ tầng và xây dựng tại Đông Nam Bộ.
Ba mỏ quyết định phần lớn giá trị của VLB
VLB hiện quản lý 5 mỏ đá gồm Thạnh Phú 1, Thiện Tân 2, Tân Cang 1, Soklu 2 và Soklu 5. Trong đó, ba mỏ đầu tiên chiếm phần lớn sản lượng, doanh thu và trữ lượng.
Số liệu năm 2025 cho thấy:
| Mỏ | Doanh thu 2025 | Tăng trưởng | Sản lượng 2025 | Tăng trưởng |
|---|---|---|---|---|
| Thạnh Phú 1 | 483 tỷ | +48% | 2,22 triệu m³ | +9% |
| Thiện Tân 2 | 374 tỷ | +17% | 2,24 triệu m³ | +8% |
| Tân Cang 1 | 420 tỷ | -10% | 2,46 triệu m³ | -5% |
| Soklu 2 | 66 tỷ | +14% | 0,36 triệu m³ | +1% |
| Soklu 5 | 68 tỷ | +5% | 0,36 triệu m³ | +1% |
Điểm đáng chú ý là doanh thu Thạnh Phú 1 năm 2025 tăng 48% trong khi sản lượng chỉ tăng 9%. Điều này cho thấy giá bán/cơ cấu sản phẩm đóng vai trò rất lớn, chứ tăng trưởng không đơn thuần đến từ khai thác nhiều đá hơn.
Đây cũng là biến số quan trọng khi nhìn sang năm 2026. Ban lãnh đạo cho biết sản lượng cả năm dự kiến không thay đổi quá lớn, trong khi tăng trưởng doanh thu chủ yếu đến từ giá.
Khách hàng cuối cùng đang được hỗ trợ bởi chu kỳ đầu tư hạ tầng
Đá xây dựng có giá trị trên một đơn vị trọng lượng thấp và chi phí vận chuyển lớn, vì vậy khoảng cách từ mỏ đến công trình có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh.
VLB có lợi thế khá rõ ở điểm này.
Tân Cang 1 nằm cách khu vực sân bay Long Thành khoảng 10–25 km theo BSC. Chất lượng đá tại cụm Tân Cang phù hợp với các công trình hạ tầng yêu cầu cao, trong khi khoảng cách vận chuyển tương đối ngắn.
Thạnh Phú 1 và Thiện Tân 2 nằm gần tuyến vận tải thủy, cho phép đưa đá bằng sà lan về TP.HCM và Đồng bằng sông Cửu Long với chi phí thấp hơn vận chuyển đường bộ đường dài.
Trong năm 2026, VLB được phân bổ cung cấp khoảng 1,6 triệu m³ đá cho sân bay Long Thành và đến giữa tháng 6 đã hoàn thành khoảng một nửa khối lượng.
Ngoài Long Thành, nhu cầu còn đến từ:
- Mở rộng cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây.
- Vành đai 3–4 TP.HCM.
- Các tuyến cao tốc kết nối Đông Nam Bộ – Đồng bằng sông Cửu Long.
Điều này quan trọng bởi VLB không cần mở một thị trường địa lý hoàn toàn mới để tăng trưởng. Thị trường lớn đang hình thành ngay quanh hệ thống mỏ hiện hữu.
Vị thế cạnh tranh
Theo số liệu FPTS được các nguồn thị trường dẫn lại, VLB là doanh nghiệp khai thác đá có quy mô lớn nhất Đồng Nai và chiếm khoảng 26% thị phần khai thác đá của tỉnh.
Đây là ước tính từ nguồn phân tích, không phải số liệu thị phần chính thức của cơ quan quản lý.
Các tài liệu nghiên cứu gần đây ước tính tổng trữ lượng còn lại của VLB khoảng 80–86 triệu m³. Riêng BSC ước khoảng 80 triệu m³, trong khi một số báo cáo khác đưa ra trên 86 triệu m³ do khác thời điểm và phương pháp cập nhật trữ lượng.
Điểm chung là ba mỏ lớn vẫn còn thời gian khai thác dài:
- Thạnh Phú 1: khoảng năm 2042.
- Thiện Tân 2: khoảng năm 2038.
- Tân Cang 1: thời gian khai thác còn dài trong thập niên 2030.
Soklu 2 và Soklu 5 có quy mô nhỏ hơn; giấy phép đã được gia hạn lần lượt tới 2031 và 2029 nhưng không phải yếu tố quyết định định giá VLB.
Điều gì thực sự làm lợi nhuận quý 2 thay đổi?
Quý 2/2026 có hai lớp hoàn toàn khác nhau.
Lớp thứ nhất: Hoạt động kinh doanh bình thường
Doanh thu đạt khoảng 440 tỷ đồng, tăng 7,8%, nhưng lợi nhuận gộp đạt 143 tỷ đồng, tăng 22,9%. Biên gộp theo tính toán của Lọc Tín Hiệu tăng từ khoảng 28,4% lên 32,4%.
Sản lượng đất các loại đạt khoảng 217.281 m³, gần gấp 10 lần cùng kỳ, đồng thời VLB điều chỉnh giá bán đá để phản ánh chi phí đầu vào và mặt bằng giá thị trường.
Như vậy:
Sản lượng đất tăng + giá đá tăng → doanh thu tăng → biên gộp cải thiện → lợi nhuận kinh doanh cốt lõi tăng.
Lớp thứ hai: Khoản bất thường
Cơ quan thuế xác định VLB đã nộp thừa gần 344 tỷ đồng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại 5 mỏ trong giai đoạn từ năm 2014 đến tháng 6/2025.
VLB ghi nhận khoản này vào thu nhập khác trong quý 2.
Thu nhập khác vì vậy tăng lên khoảng 348 tỷ đồng và trở thành nguyên nhân chính khiến LNST quý 2 đạt 374 tỷ đồng.
Khoản này không thể coi là năng lực lợi nhuận thường xuyên.
Điểm đáng chú ý là năm 2022 VLB từng phải ghi nhận bổ sung trên 270 tỷ đồng tiền cấp quyền khai thác, khiến doanh nghiệp lỗ lớn. Khoản điều chỉnh năm 2026 về bản chất là sự đảo chiều một phần tác động kế toán/tài chính liên quan nghĩa vụ này.
Kết luận MEANING
Hoạt động cốt lõi của VLB là khai thác đá xây dựng và bán chủ yếu cho các nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và hệ thống cung ứng vật liệu phục vụ công trình tại Đông Nam Bộ và phía Nam.
Giá trị của doanh nghiệp tập trung chủ yếu tại Tân Cang 1, Thạnh Phú 1 và Thiện Tân 2.
Nhu cầu đầu ra hiện vẫn thuận lợi nhờ đầu tư hạ tầng, trong khi lợi thế vị trí cho phép VLB tiếp cận Long Thành, TP.HCM và Đồng bằng sông Cửu Long với chi phí logistics tương đối cạnh tranh.
Hai biến số quan trọng nhất trong vài quý tới là sản lượng tiêu thụ và giá bán đá. Khoản hoàn nhập gần 344 tỷ đồng trong quý 2/2026 không nên được xem là nguồn tăng trưởng lợi nhuận dài hạn.
2. MOAT – LỢI THẾ CẠNH TRANH
Lợi thế cạnh tranh của VLB tương đối dễ xác định và chủ yếu nằm ở tài sản khai thác hơn là thương hiệu.
Thứ nhất: Quyền khai thác một hệ thống mỏ có trữ lượng lớn
Đá xây dựng không phải ngành có rào cản công nghệ cao, nhưng một doanh nghiệp mới không thể đơn giản mua máy móc rồi mở mỏ.
Trữ lượng, giấy phép khai thác, đất đai, môi trường và khoảng cách tới thị trường tiêu thụ tạo ra rào cản thực tế khá lớn.
VLB sở hữu trên 80 triệu m³ trữ lượng còn lại tại các mỏ đang khai thác. Ba tài sản chính có thời hạn khai thác dài, giúp doanh nghiệp không phải liên tục tìm mỏ mới để duy trì sản lượng.
Thứ hai: Vị trí mỏ
Đây có thể là lợi thế quan trọng hơn cả quy mô.
Đá là hàng hóa có chi phí logistics cao. Mỏ càng gần công trình hoặc tuyến vận tải thủy, phạm vi bán hàng có hiệu quả kinh tế càng lớn.
- Tân Cang 1: có lợi thế đối với Long Thành và các dự án phía Đông TP.HCM.
- Thạnh Phú 1 và Thiện Tân 2: có lợi thế đưa đá bằng đường thủy về TP.HCM và Đồng bằng sông Cửu Long.
Lợi thế này khó sao chép vì đối thủ không thể di chuyển mỏ đá tới gần công trình.
Thứ ba: Bảng cân đối gần như không có nợ vay
Điều này không trực tiếp tạo quyền lực giá, nhưng có ý nghĩa lớn trong một ngành cần vốn để duy trì quyền khai thác, giải phóng mặt bằng và có thể tham gia đấu giá các mỏ mới.
VLB có khả năng tài trợ đầu tư bằng dòng tiền nội bộ thay vì phụ thuộc vào tín dụng.
Tuy nhiên, cần phân biệt lợi thế cạnh tranh với điều kiện chu kỳ.
Biên gộp tăng mạnh trong 2025–2026 một phần nhờ giá đá tăng và nhu cầu đầu tư công cao. Không có đủ cơ sở để giả định biên lợi nhuận hiện tại sẽ tăng liên tục khi chu kỳ xây dựng Long Thành đi qua giai đoạn cao điểm.
Trong 2–4 quý tới, ba chỉ tiêu đáng theo dõi nhất là:
- Sản lượng đá tiêu thụ.
- Giá bán bình quân.
- Biên lợi nhuận gộp.
Nếu Long Thành giảm nhu cầu nhưng ba chỉ tiêu này vẫn duy trì tốt nhờ các dự án khác, chất lượng lợi thế cạnh tranh của VLB sẽ được xác nhận rõ hơn.
3. FINANCIALS – TÀI CHÍNH
Kết quả kinh doanh quý 2/2026
| Chỉ tiêu | Q2/2025 | Q2/2026 | Tăng/giảm |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | ~408,5 tỷ | ~440,3 tỷ | +7,8% |
| Lợi nhuận gộp | ~116,3 tỷ | ~142,9 tỷ | +22,9% |
| Biên lợi nhuận gộp | ~28,4% | ~32,4% | +4,0 điểm % |
| LNST hợp nhất | ~79 tỷ | ~374 tỷ | ~+373% |
| LNST CĐ mẹ | ~79 tỷ | ~374 tỷ | +372,9% |
Lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu vì hai nguyên nhân hoàn toàn khác nhau.
Ở hoạt động cốt lõi, biên gộp tăng khoảng 4 điểm phần trăm nhờ giá bán/cơ cấu sản phẩm và sản lượng tiêu thụ thuận lợi.
Nhưng phần lớn mức tăng LNST đến từ gần 344 tỷ đồng thu nhập bất thường liên quan tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Do đó 374 tỷ đồng không phải mức lợi nhuận quý có thể duy trì.
Xu hướng đã xuất hiện trước quý 2
Hoạt động cốt lõi cải thiện không phải mới xuất hiện trong một quý.
Năm 2025, doanh thu VLB đạt khoảng 1.456 tỷ đồng, tăng 12%, trong khi LNST CĐ mẹ đạt khoảng 301 tỷ đồng, tăng 38%. Biên gộp tăng từ khoảng 27% năm 2024 lên 29%.
Q1/2026, VLB tiếp tục tạo khoảng 74 tỷ đồng lợi nhuận.
Lũy kế 6 tháng 2026:
- Doanh thu: khoảng 792 tỷ đồng, tăng 6%.
- LNST CĐ mẹ: khoảng 449 tỷ đồng, tăng 226%.
- LNTT: khoảng 561 tỷ đồng.
Kế hoạch năm 2026 là doanh thu khoảng 1.411 tỷ đồng và LNTT 280 tỷ đồng.
Như vậy doanh thu mới hoàn thành khoảng 56% kế hoạch, trong khi lợi nhuận đã vượt xa kế hoạch năm vì khoản bất thường.
Đây chính là lý do không nên dùng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận để đánh giá tốc độ tăng trưởng thực của VLB.
Sức khỏe tài chính
Bảng cân đối của VLB là một trong những điểm mạnh đáng chú ý hơn kết quả lợi nhuận đột biến.
Tại 30/6/2026:
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Tổng tài sản | ~1.550 tỷ |
| Tiền + tiền gửi/đầu tư thanh khoản cao | >787 tỷ |
| Nợ phải trả | ~485 tỷ |
| Nợ vay tài chính | Gần 0 |
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | >341 tỷ |
| Vốn chủ sở hữu | >1.000 tỷ |
Hơn một nửa tài sản của VLB nằm ở tiền và tiền gửi, trong khi doanh nghiệp gần như không có nợ vay.
Vì vậy VLB ở trạng thái tiền ròng rất lớn.
Rủi ro thanh khoản và chi phí lãi vay hiện không đáng kể.
Tuy nhiên, phải thu tăng mạnh cần được hiểu đúng. Khoản thuế và phải thu Nhà nước tăng từ khoảng 12 tỷ đồng đầu năm lên hơn 341 tỷ đồng chủ yếu liên quan khoản tiền cấp quyền khai thác đã nộp thừa.
Đây không phải phải thu thương mại do khách hàng chậm thanh toán.
Chất lượng lợi nhuận và dòng tiền
Đây là phần cần thận trọng nhất khi nhìn BCTC quý 2.
LNST TTM hiện lên tới khoảng 612 tỷ đồng, nhưng dòng tiền kinh doanh TTM chỉ khoảng 320 tỷ đồng theo dữ liệu tổng hợp từ BCTC.
Khoảng cách lớn này không đồng nghĩa hoạt động bán hàng của VLB có vấn đề.
Nguyên nhân chính là khoản gần 344 tỷ đồng được ghi nhận vào lợi nhuận nhưng chưa trở thành tiền mặt ngay. Khoản này hiện nằm chủ yếu ở phải thu với Nhà nước và dự kiến được bù trừ vào nghĩa vụ tiền cấp quyền khai thác trong tương lai.
Do đó:
Lợi nhuận kế toán 2026 bị đẩy lên bởi một khoản bất thường chưa chuyển ngay thành tiền mặt.
Nhìn dài hơn, khả năng tạo tiền của hoạt động cốt lõi tương đối tốt. CFO năm 2024 khoảng 300 tỷ đồng và năm 2025 khoảng 254 tỷ đồng, trong khi VLB không phải sử dụng đòn bẩy tài chính để duy trì hoạt động.
Kết luận FINANCIALS
Khả năng sinh lời cốt lõi của VLB đang cải thiện, thể hiện qua doanh thu tăng, lợi nhuận gộp tăng nhanh hơn doanh thu và biên gộp mở rộng.
Bảng cân đối ở trạng thái mạnh với hơn 787 tỷ đồng tiền và tiền gửi, gần như không có nợ vay.
Chất lượng lợi nhuận quý 2/2026 lại thấp hơn con số LNST báo cáo vì phần lớn mức lợi nhuận kỷ lục đến từ khoản điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác.
Khi loại yếu tố này, dòng tiền và lợi nhuận hoạt động cốt lõi vẫn tích cực nhưng không tăng đột biến như LNST báo cáo.
4. MOS – BIÊN AN TOÀN
Giá VLB ngày 27/8/2026 là khoảng 48.000 đồng/cp.
HNX ghi nhận khoảng 46,72 triệu cổ phiếu lưu hành.
Theo tính toán của Lọc Tín Hiệu:
- Vốn hóa: khoảng 2.243 tỷ đồng.
- LNST TTM: khoảng 612 tỷ đồng.
- EPS TTM báo cáo: xấp xỉ 13.100 đồng/cp nếu tính trực tiếp trên số cổ phiếu lưu hành hiện tại.
- P/E TTM báo cáo: khoảng 3,7 lần.
Một số nền tảng dữ liệu đang hiển thị EPS/P/E khác nhẹ do phương pháp bình quân gia quyền và thời điểm cập nhật số cổ phiếu. Vì vậy định giá dưới đây sử dụng trực tiếp số cổ phiếu lưu hành và lợi nhuận bình thường hóa thay vì lấy máy móc EPS từ nguồn thứ cấp.
Điều quan trọng là P/E khoảng 4 lần không phản ánh đúng định giá kinh tế của VLB, bởi mẫu số đang chứa gần 344 tỷ đồng thu nhập bất thường.
Nếu khoản này không lặp lại, lợi nhuận năm sau có thể giảm mạnh dù hoạt động khai thác đá không hề xấu đi.
Lợi nhuận bình thường hóa
Năm 2024 VLB tạo 218 tỷ đồng LNST CĐ mẹ.
Năm 2025 tăng lên 301 tỷ đồng.
Hoạt động cốt lõi 2026 tiếp tục cải thiện nhờ giá bán và biên lợi nhuận cao hơn, trong khi Q2 cho thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước khoản bất thường vẫn tăng đáng kể.
Bởi vậy, thay vì sử dụng LNST TTM 612 tỷ đồng hoặc dự báo khoảng 600 tỷ đồng cho cả năm 2026, Lọc Tín Hiệu cho rằng vùng LNST CĐ mẹ bình thường hóa khoảng 300–430 tỷ đồng phù hợp hơn để đánh giá năng lực lợi nhuận hiện tại.
Khoảng này cố tình loại phần lớn tác động của khoản 344 tỷ đồng và phụ thuộc vào ba biến số:
Sản lượng đá × Giá bán × Biên lợi nhuận
Ở giá 48.000 đồng, thị trường đang trả khoảng 6,2 lần lợi nhuận nếu VLB duy trì được 360 tỷ đồng LNST bình thường hóa.
Đây là cách nhìn phù hợp hơn nhiều so với P/E TTM khoảng 4 lần.
5. ĐỊNH GIÁ
VLB phù hợp với phương pháp P/E trên lợi nhuận bình thường hóa vì hoạt động khai thác đá hiện tạo dòng lợi nhuận tương đối rõ, trong khi doanh nghiệp gần như không có nợ vay.
Tuy nhiên P/E hợp lý không nên quá cao do hoạt động vẫn mang tính chu kỳ, phụ thuộc đầu tư xây dựng, giá đá và tiến độ dự án hạ tầng.
Ngược lại, bảng cân đối tiền ròng lớn, trữ lượng dài và vị trí mỏ tốt cho phép VLB được định giá cao hơn một doanh nghiệp khai khoáng có trữ lượng ngắn hoặc đòn bẩy cao.
Kịch bản thận trọng
Giả định nhu cầu Long Thành giảm sau giai đoạn thi công cao điểm, các dự án hạ tầng mới bù đắp chậm hơn dự kiến và giá đá không tăng đáng kể.
- LNST CĐ mẹ bình thường hóa: 300 tỷ đồng.
- EPS: khoảng 6.420 đồng/cp.
- P/E hợp lý: 6,5 lần.
- Giá hợp lý: khoảng 41.700 đồng/cp.
Kịch bản cơ sở
Giả định nhu cầu đá tại Đông Nam Bộ tiếp tục duy trì tương đối cao, sản lượng không tăng mạnh nhưng giá bán giữ được mặt bằng hiện tại; Thạnh Phú 1 và Thiện Tân 2 tiếp tục tăng đóng góp khi nhu cầu dịch chuyển sang các dự án khác sau Long Thành.
- LNST CĐ mẹ bình thường hóa: 360 tỷ đồng.
- EPS: khoảng 7.705 đồng/cp.
- P/E hợp lý: 7,5 lần.
- Giá hợp lý: khoảng 57.800 đồng/cp.
Kịch bản tích cực
Giả định chu kỳ đầu tư hạ tầng phía Nam duy trì mạnh trong 2027–2028, sản lượng được hấp thụ tốt, giá đá tiếp tục cải thiện và biên gộp duy trì quanh vùng cao hiện tại.
- LNST CĐ mẹ bình thường hóa: 430 tỷ đồng.
- EPS: khoảng 9.204 đồng/cp.
- P/E hợp lý: 8,5 lần.
- Giá hợp lý: khoảng 78.200 đồng/cp.
Tổng hợp định giá
| Kịch bản | LNST CĐ mẹ bình thường hóa | EPS | P/E hợp lý | Giá hợp lý |
|---|---|---|---|---|
| Thận trọng | 300 tỷ | 6.421 đ | 6,5x | 41.700 đ |
| Cơ sở | 360 tỷ | 7.705 đ | 7,5x | 57.800 đ |
| Tích cực | 430 tỷ | 9.204 đ | 8,5x | 78.200 đ |
Các mức lợi nhuận trên là ước tính của Lọc Tín Hiệu, không phải kế hoạch hoặc dự báo chính thức của VLB.
Ở thị giá 48.000 đồng, cổ phiếu nằm giữa kịch bản thận trọng và cơ sở, gần kịch bản cơ sở hơn nếu hoạt động khai thác đá tiếp tục duy trì xu hướng hiện tại.
Biên an toàn vì vậy không nằm ở P/E TTM khoảng 4 lần. Nó nằm ở khả năng VLB thực sự duy trì được LNST cốt lõi khoảng 350–360 tỷ đồng trở lên sau khi khoản 344 tỷ đồng biến mất.
Nếu lợi nhuận bình thường chỉ quanh 300 tỷ đồng, mức giá hiện tại không còn rẻ rõ rệt.
Ngược lại, nếu lợi nhuận cốt lõi tiến tới 400–430 tỷ đồng nhờ giá đá, sản lượng và biên lợi nhuận tiếp tục cải thiện, dư địa định giá lại còn đáng kể.
6. KẾT LUẬN
Quý 2/2026 của VLB cần tách thành hai phần.
LNST 374 tỷ đồng chủ yếu được tạo bởi gần 344 tỷ đồng thu nhập bất thường từ tiền cấp quyền khai thác đã nộp thừa và không nên được ngoại suy; nhưng hoạt động khai thác đá bên dưới vẫn đang tốt lên khi lợi nhuận gộp tăng gần 23% và biên gộp tăng khoảng 4 điểm phần trăm.
VLB có nền tảng tài sản khá tốt: trữ lượng đá lớn, ba mỏ chủ lực có thời gian khai thác dài, vị trí thuận lợi đối với Long Thành và các dự án hạ tầng phía Nam.
Bảng cân đối cũng mạnh với hơn 787 tỷ đồng tiền và tiền gửi cùng trạng thái gần như không có nợ vay.
Rủi ro quan trọng nhất là nhu cầu tại Tân Cang giảm khi giai đoạn cao điểm của Long Thành kết thúc mà các dự án mới không hấp thụ kịp sản lượng.
Vì vậy, sản lượng tiêu thụ, giá bán đá và biên lợi nhuận gộp là ba biến số cần theo dõi trong những quý tới.
Theo ước tính của Lọc Tín Hiệu:
- Kịch bản thận trọng: 41.700 đồng/cp.
- Kịch bản cơ sở: 57.800 đồng/cp.
- Kịch bản tích cực: 78.200 đồng/cp.
Ở vùng 48.000 đồng/cp, điểm cần xác nhận không phải VLB có duy trì được mức LNST 600 tỷ đồng sau năm 2026 hay không — khả năng này thấp khi khoản bất thường biến mất — mà là:
Lợi nhuận cốt lõi sau bình thường hóa có thể bước lên vùng 350–400 tỷ đồng một cách bền vững hay không?
NGUỒN DỮ LIỆU THAM KHẢO
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 và báo cáo tài chính bán niên 2026 của CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng Biên Hòa.
- Báo cáo thường niên VLB năm 2025 và tài liệu ĐHĐCĐ thường niên 2026.
- HNX – thông tin chứng khoán, số lượng cổ phiếu lưu hành và công bố thông tin của VLB.
- BSC Research – Báo cáo cập nhật VLB ngày 24/03/2026.
- ABS Research – Báo cáo VLB ngày 27/02/2026 và cập nhật ngày 31/07/2026.
- BVSC và các báo cáo ngành đá xây dựng về trữ lượng, công suất và nhu cầu vật liệu khu vực Đông Nam Bộ.
- VCBS Research – Báo cáo ngành đá xây dựng và vị trí các cụm mỏ tại Đồng Nai.
- Dữ liệu giá giao dịch VLB ngày 27/08/2026.
- Các phép tính vốn hóa, EPS bình thường hóa và ba kịch bản định giá: Lọc Tín Hiệu.
Phân tích bởi Lọc Tín Hiệu